English Thứ Sáu, 18-05-2012, 06:29 (GMT+7)

Môi trường đầu tư

Các khu công nghiệp

Thông tin đấu thầu

Thông tin dự án

Dịch vụ công trực tuyến

Hỗ trợ doanh nghiệp

Danh bạ doanh nghiệp

Liên kết website


Thống kê truy cập

Lượt truy cập: 2656285
Đang online: 21

Cụm CN tập trung huyện Chư Sê

Đăng ngày:30-11-2010; 931 lần đọc
Trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của huyện Chư Sê, thì cụm công nghiệp tập trung huyện Chư Sê có vị trí quan trọng, cần được triển khai xây dựng để thực hiện phát triển sản xuất của Huyện, ổn định kinh tế xã hội, đẩy mạnh chế biến nông sản thực phẩm, áp dụng công nghệ tiên tiến sau khi thu hoạch nhằm tăng nhanh sản phẩm hàng hoá chất lượng cao, trên cơ sở nguồn nguyên liệu nông nghiệp, tạo thêm việc làm và kích thích đời sống nông nghiệp phát triển theo hướng hàng hoá, từ đó nâng cao đời sống nhân dân, tạo bộ mặt mới cho nông nghiệp nông thôn phát triển cùng với sự phát triển chung về mọi mặt của Huyện nhà.

I-KHÁI QUÁT.
Huyện Chư Sê là huyện có vị trí địa lý thuận lợi và có nguồn nguyên liệu dồi dào như cao su, bông, cà phê, hồ tiêu v.v.., và là cầu nối cung cấp nguyên liệu qua sơ chế cho các khu công nghiệp lớn khác như Binh Dương, Bình Phước, TP Biên Hoà, TP Hồ Chí Minh ở phía Nam, khu công nghiệp Hoà Bình - Kom Tum, khu công nghiệp Phú Tài - Quy Nhơn ở phía Đông, v.v ... Huyện Chư Sê cần có bước chuẩn bị và sớm đưa vào hoạt động.


II-ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI CỦA HUYỆN CHƯ SÊ.

       Huyện Chư Sê có diện tích 1200 Km2 nằm phía Nam của tỉnh Gia Lai, ở độ cao 750-800 m so với mực nước biển. Chư Sê bao gồm 02 thị trấn: Chư Sê và Nhơn Hoà và 19 xã: Ia Glai, Ia Tiêm, Ia Hlốp, Ia Ko, Ia Phang, Ia Hrú, Ia Dreng, Ia Le, Ia Hla, Hbông, Bờ Ngoong, Bar Măih, A Yun, Chư Pơng, Ia Blang, Dun, Al Bá, Ia Blứ, Chư Don. Dân số 149.297 người (năm 2007) bao gồm nhiều dân tộc khác nhau: Kinh, Ba Na, Jarai ...Khí hậu ở đây là khí hậu nhiệt đới vùng cao nguyên đặc trưng giống như các tỉnh Tây nguyên khác bao gồm hai mùa phân biệt: Mùa mưa và mùa khô.Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 sang tháng 4 năm sau, thời gian còn lại trong năm là mùa mưa. Nhiệt độ trung bình là 21,80 C.Là một huyện thuộc tỉnh Gia Lai và khu vực Tây nguyên, sau 27 năm xây dựng, nền kinh tế nói chung đang trên đà phát triển. Toàn huyện với các thế mạnh về cây công nghiệp như Cà phê, Cao su, Tiêu, Gỗ, Bông ... là những mặt hàng đang được khai thác, dùng làm nguyên liệu cho công nghiệp xuất khẩu. Các nhà máy chế biến cà phê thuộc Tổng công ty nông sản xuất khẩu Phú Nhuận, ng ty cà phê Việt Đức, nhà máy bông thuộc Tổng công ty dệt may Việt Nam ... đã xây dựng và phát triển, mở rộng để đưa vào hoạt động nhằm bao tiêu sản phẩm nông nghiệp và thu hút rất nhiều nhân công lao động của huyện, nên đây cũng là yếu tố quyết định cho sự phát triển kinh tế của huyện.

III-MỐI QUAN HỆ VÙNG.

Huyện Chư Sê nằm ở phía Nam của tỉnh Gia Lai, có toạ độ địa lý 1070 45 đến 1080 15 kinh độ Đông, 13020 đến 13055 vĩ bắc, có Quốc lộ 14, Quốc lộ 25 là cầu nối trung gian giữa TP Pleiku đi Đăk Lăk, Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai, TP Hồ Chí Minh phía Nam, TP Quy Nhơn phía Đông, TP Tuy Hoà, TP Nha Trang phía Đông Nam và cách khu kinh tế Cửa khẩu Đức Cơ 90 Km về phía Tây bắc. Đồng thời huyện Chư Sê là huyện có vị trí trung tâm của nguồn nguyên liệu nông sản như cà phê, tiêu, điều, bông, cao su, và chăn nuôi gia súc ... từ các huyện lân cận như Chư Prông, TP Pleiku, Phú Thiện, Đắk Đoa, huyện Ea Hleo (Đắk Lắk). Đây là điều kiện tiến quyết trong việc tạo tiền đề cho xây dựng cụm công nghiệp huyện Chư Sê.

IV- ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG CỤM CÔNG NGHIỆP.

a. Vị trí:   Vị trí khu đất quy hoạch: thuộc xã Ia Blang cách trung tâm thị trấn Chư Sê 1,7 Km. Khu đất có giới cận:
- Đông giáp: Quốc lộ 14.- Tây giáp: Lô cao su và khe suối- Nam giáp: Khu trồng cà phê.- Bắc giáp: Khu làng Plei Toc xã Ia Blang.

b. Hiện trạng:
Khu đất dự kiến xây dựng khu công nghiệp có nhiều thuận lợi về giao thông (Quốc lộ 14 và Quốc lộ 25).
Khu vực có địa hình tương đối bằng phẳng, độ dốc thấp 2-3%, có độ cao phù hợp không bị ngập úng, có điều kiện địa chất thuỷ văn thuận tiện cho xây dựng công trình.Hiện trạng có trồng điều, cà phê, cao su và một số nhà cấp IV, cây trồng không đạt hiệu quả về năng suất, giá trị kinh tế thấp.

* Với vị trí ở xã Ia Blang và cách trung tâm thị trấn 1,7 Km sẽ là một thuận lợi cho cụm công nghiệp hoạt động. Tác động gây ô nhiễm đến các khu dân cư và môi trường xung quanh được hạn chế. Cụ ly và bán kính giao thông cho nguồn lao động được phân bố đều.

* Thuận lợi về giao thông, hiện có Quốc lộ 14, đây là một lợi thế rất lớn về lưu thông hàng hoá, tiếp thị quảng cáo và hạn chế được một phần đầu tư hạ tầng ban đầu. Địa hình bằng phẳng, quỹ đất xung quanh lớn nên khả năng mở rộng và phát triển thành khu công nghiệp trong tương lai.


* Xử lý tác động môi trường dễ dàng.

V. QUY HOẠCH CHI TIẾT CỤM CÔNG NGHIỆP TẬP TRUNG HUYỆN CHƯ SÊ.

- Định hướng Quy hoạch từ năm 2002 - 2012, với tổng diện tích 51,5ha. Trong đó:

* Đất xây dựng nhà máy: 35,5ha chiếm: 69%.

* Đất giao thông: 6,39ha chiếm: 12%.

* Đất cây xanh: 2,5ha chiếm: 5%.

* Đất khu điều hành: 0,84ha chiếm: 1,8%.

* Đất khu kho tàng bến bãi: 2,17ha chiếm: 4%.

* Khu xử lý nước thải: 0,75ha chiếm: 1,7%.

* Đất khác: 3,35ha chiếm: 6,5%.Tổng cộng: 51,50ha chiếm 100%.- Tồng số lô đất xây dựng nhà máy: 18 lô, trong đó:Giai đoạn I: 6 lô.Giai đoạn II: 12 lô.(Quy mô mỗi nhà máy từ 1 đến 2,5 ha).- Cụm công nghiệp phân làm 2 giai đoạn đầu tư:Giai đoạn I: 2002-2007 (DT: 8,53ha)Giai đoạn II: 2007-2012 (DT: 26,97ha)

- Các ngành trong Cụm công nghiệp: (Chia 3 nhóm công nghiệp theo ngành).


* Nhóm I: Công nghiệp chế biến lâm sản:- Nhà máy cán sợi bông.- Xí nghiệp chế biến gỗ - Ván ép.- Xí nghiệp đồ gia dụng - Trang thiết bị nội thất.- Xí nghiệp mây tre đan.

- Xí nghiệp sàn xuất bột nhan.



* Nhóm II: Công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm:- Xí nghiệp chế biến tinh bột sắn.- Xí nghiệp chế biến hạt điều xuất khẩu.- Xí nghiệp chế biến mật ong.- Xí nghiệp chế biến cà phê xuất khẩu.- Xí nghiệp đồ hộp thực phẩm.

- Xí nghiệp chế biến thức ăn gia súc.




* Nhóm III: công nghiệp cơ khí và công nghiệp khác:
- Xí nghiệp may mặt.
- Xí nghiệp cơ khí lắp ráp.
- Xí nghiệp gia công thủ công mỹ nghệ...
- Xí nghiệp bao bì.

VI. HẠ TẦNG KỸ THUẬT.

6.1. GIAO THÔNG:

* Tổ chức giao thông: Cụm công nghiệp Chư Sê nằm cạnh Quốc lộ 14, thuận lợi về giao thông đối ngoại, giao thông đối nội được nối với Quốc lộ 14 theo trục xương sống Đ1, Đ5. Để liên hệ với mạng lưới giao thông đến từng xí nghiệp tổ chức một số tuyến dọc, ngang tạo thành mạng lưới giao thông nội bộ.



* Mạng lưới đường:
a. Phương châm thiết kế.- Liên hệ thuận tiện giao thông của Cụm công nghiệp với giao thông đối ngoại. Bám sát địa hình tự nhiên san lấp ít.Tiết kiệm khối lượng công trình về kinh phí xây dựng, bảo đảm suất đầu tư về giao thông ít nhất.
b. Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật.

- Mật độ mạng lưới 5-6 Km/Km2.


- Tỷ lệ đất dành cho mạng lưới đường từ 10 đến 15% đối với từng khu đất.


- Độ dốc dọc lớn nhất Imax = 4%.


- Bán kính bằng tối thiểu (Không kể góc quay tại ngã ba, bốn) Rmin=100m.


c. Mạng lưới đường.Mạng lưới đường Cụm công nghiệp như sau:- Đường Quốc lộ 14 rộng: Bề rộng mặt đường 21m, bề rộng chỉ giới 100m.- Đường Đ1: Bề rộng mặt đường 35m (dãi cách ly 5m) bề rộng chỉ giới 43m.- Đường Đ2, Đ3, Đ4, Đ6, Đ7: Lòng đường 10,5m, bề rộng chỉ giới 20,5m.- Đường Đ5: Lòng đường 17m, bề rộng chỉ giới 27m.- Đường cách ly đường dây 500KV: Lòng đường 7,5m, vỉa hè mỗi bên 5m.

- Đường cách ly
Quốc lộ 14: Bề rộng 7,5m, vỉa hè mỗi bên 3m.



d. Bãi đỗ xe.Để phục vụ cho việc đỗ xe vận tải hàng hóa và xe khách chở công nhân từ bê ngoài vào Cụm công nghiệp được bố trí 1ha trong khu kho tàng bến bãi.
e. Kết cấu mặt đường như sau:
Bê tông nhựa hạt mịn 5cm.
Bê tông nhựa hạt thô 5cm. Đá dăm thấm nhập nhựa 5,5kr/m2 d 15cm.
Móng đá dăm macadam d 20cm.
nền đầm nén đạt k=0,98.
- Vỉa hè lát gạch xi măng.
6.2. CẤP ĐIỆN:
a. Nguồn điện: Nguồn điện chính cấp cho khu công nghiệp là đường dây 110KV nối từ trạm trung gian Chư Sê.


b. Lưới điện: - Tổng công suất cấp điện: 16MVA (Áp dụng suất tiêu thụ điện năng ở mức trung bình 300KW/ha).- Bố trí một trạm biến áp 110KV/22/16 MVA ở đầu khu công nghiệp.- Lưới điện hạ thế 0,4KV các trạm biến áp lưới 22/0,4KV và các đoạn tuyến 22KV rẽ nhánh vào các trạm biến áp này sẽ do khách hàng đầu tư.- Lưới điện chiếu sáng đèn đường được cấp từ trạm lưới điện 1 pha với tổng công suất đặc máy 75KVA (2x15KVA, 1x25KVA, 2x10KVA). Bóng cao áp thủy ngân loại 220V - 2x125W cho các đường trong Cụm công nghiệp. Cột đèn dùng cột bê tông ly tâm cao 8,5m.- Hệ thống cấp điện chia hai hệ thống:+ Cấp điện sản xuất: Hệ thống mạch vòng cáp ngầm XLPE/PSPA/PVC 3X150MM2.+ Cấp điện chiếu sáng: Hệ thống chiếu sáng 22/0,4KV.- Tại các nhà máy bố trí các trạm cắt trung thế (RMU). Các trạm RMU sẽ cấp điện cho các máy biến áp 22/0,4KV của các nhà máy tự đặt.

6.3. CẤP NƯỚC.

a. Nguồn nước:

- Nguồn cấp nước từ 4 giếng khoan có công suất 10m3/giờ trong giai đoạn

đầu. Giai đoạn dài hạn sẽ kết hợp 4 giếng với hệ thống cấp nước công cộng.- Tại trạm cấp nước, nước thô từ các giếng được bơm lên bể để sử lý trước khi được bơm lên đài.

- Giếng khoan sâu 80-120m (10m3/giờ).



- Hệ thống cấp nước thô: PVC d200.- Hệ thống cấp nước sạch gang d200.- Bố trí các trụ cứu hoả d100.
b. Mạng lưới đường ống.Đường ống dẫn nước từ các giếng khoan có đường kính Ф 100, 130, 150, với tổng chiều dài 270m. Mạng lưới đường ống cấp nước có đường kính từ Ф 50-150.
c/ Hệ thống chữa cháy.Bố trí 32 họng cứu hoả Ф 100 trở lên trong đó 10 họng cứu hoả cho đợt đầu.
6.4. THOÁT NƯỚC VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG.
- Lưu lượng nước được tính 80% nước cấp.
- Thoát nước chia làm hai hệ thống riêng:
+ Hệ thống thoát nước mưa: Thoát bằng hệ thống cốngBTCT tự chảy ra khe suối ở phía Tây - Nam.

* Ống thoát nước mưa BTCT D600, độ dốc nhỏ nhất đảm bảo vận tốc từ 0,4m/s – 0,7m/s. bố trí các hố ga để kiểm tra với khoảng cách 50 – 60 m.

* Đoạn từ khe suối đến cửa xả xây dựng tuyến mương chữ nhật có đáy và thành bằng bê tông.+ Hệ thống nước thải CN và SH:

* Nước thải sau khi được sử lý cục bộ được dẫn ra ngoài ống chính bằng hệ thống ống BTCT D200.
* Hệ thống ống chính thoát nước BTCT D 300-400-600.* Ống chính có nhiệm vụ đưa nước thải về khu sử lý nước thải, sau khi xử lý nước thải đến mức độ cho phép rồi thải ra mương gần nhất để thải ra khe suối.- Hình thành
hệ thống thu gom nước bẩn, xây dựng 1 khu xử lý nước thải tập trung trước khi xả ra suối gầm nhất, đối với nước thải có chất độc hại đặc biệt cần xử lý cho đạt được các tiêu chuẩn quy định loại C của tiêu chuẩn TCVN 5945 - 1995 đã qua xử lý cục bộ mới được xả vào mạng lưới cống thoát nước.- Chất thải rắn công nghiệp được thu gom, với rác thải công nghiệp độc hại phải được xử lý cục bộ ngay tại cụm công nghiệp trước khi mang đi chôn lấp.
Đối với chất thải rắn khác sẽ được thu gom cục bộ tại mõi xí nghiệp trước khi đưa về bãi rác của thị trấn Chư Sê.- Tiến hành trồng các dải cây xanh ngăn cách cụm công nghiệp với các khu dân cư xung quanh, cũng như các dải cây xanh ngăn cách giữa các xí nghiệp, các dải cây xanh ở hai bên các con đường trong cụm công nghiệp và trong từng xí nghiệp để cải thiện môi trường trong cụm công nghiệp, giảm các loại ô nhiễm do bụi và tiếng ồn.

 


Bản đồ hành chính

Thông tin thời tiết (18-05-2012)

KV phía tây tỉnh (Chư Pah, Ia Grai, Chư Prông, Chư Sê, Chư Pưh, Đak Đoa, Đức Cơ và TP. Pleiku) Mây thay đổi, ngày nắng, chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi. Gió đổi hướng cấp 2 cấp 3. Nhiệt độ từ 22-330C
KV đông-đông bắc tỉnh (các huyện Mang Yang, Đak Pơ, Kbang, Kông Chro và thị xã An Khê) Mây thay đổi, có mưa rào và dông vài nơi về chiều tối và đêm. Ngày trời nắng. Gió đổi hướng cấp 2, cấp 3. Nhiệt độ từ 22-340C
KV đông nam tỉnh (Các huyện Ia Pa, Phú Thiện, Krông Pa và thị xã Ayun Pa) Mây thay đổi, ngày trời nắng nóng, chiều tối và đêm có dông và mưa rào vài nơi. Gió nhẹ. Nhiệt độ từ 23-370C